Đăng bởi Để lại phản hồi

Bộ định vị ô tô giá rẻ TCT-03 lắp cho xe đi đăng kiểm

Thiết bị định vị ô tô bằng điện thoại

Định vị ô tô giá rẻ TCT-03 mẫu mới với thiết kế nhỏ gọn cấu hình mạnh, độ bền cao, phần mềm được tối ưu thuật toán giúp tiết kiệm điện acquy trên xe. Hỗ trợ mở rộng bộ nhớ trong lên đến 256Mbits, hỗ trợ gắn thẻ nhớ 4Gb và nhiều tính năng kết nối camera, cảm biến nhiên liệu, đồng hồ tính cước, hợp chuẩn Bộ giao thông vận tải. Liên hệ lắp đặt định vị hợp chuẩn giá rẻ TCT-03 vui lòng gọi 091 826 56 65 (phân phối và lắp đặt toàn quốc).

Giới thiệu định vị hành trình xe tải giá rẻ cùng nhiều ưu đãi

Thiết bị giám sát hành trình cho xe ô tô đang là thiết bị định vị bắt buộc đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng hóa. Ngoài ra lắp định vị cho xe ô tô giá rẻ chính là giải pháp bảo vệ phương tiện của bạn khỏi các nguy hiểm. Với mức giá thiết bị định vị gps trên thị trường dao động từ 2.5 triệu đến 5 triệu khiến nhiều người khá lo ngại. Đại lý chúng tôi (Bảo Lâm Group) sẽ giới thiệu cho quý khách lắp định vị cho xe ô tô giá rẻ nhưng bảo đảm chất lượng rất thích hợp cho cá nhân muốn lắp định vị theo dõi và/hoặc doanh nghiệp tham gia kinh doanh vận tải.

Lắp ngay thiết bị giám sát hành trình ô tô giá rẻ TCT-03 tại công ty Bảo Lâm

Bảo Lâm cam kết quý khách khi lắp đặt thiết bị định vị hợp chuẩn giá rẻ tại Đại lý chúng tôi, quý khách được đảm bảo 100% về chất lượng thiết bị gps hợp chuẩn, hợp quy và được hỗ trợ mọi thủ tục và quy trình xin cấp phù hiệu xe tải, giấy phép kinh doanh vận tải, bảo hiểm, đăng kiểm với mức giá tốt nhất, xứng đáng để được gọi là thiết bị giám sát xe tải có giá rẻ nhất trong các đại lý phân phối lắp đặt thiết bị định vị, giám sát hành trình ô tô giá rẻ trên thị trường hiện nay. Gọi ngay 091 826 56 65 (mr Trưởng) để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp giá ưu đãi nhất.

Đăng bởi Để lại phản hồi

Thiết bị định vị hợp chuẩn – định vị hợp quy bộ GTVT 2019

định vị hợp quy

Khi tìm hiểu về thiết bị định vị ô tô hợp chuẩn, nhiều khách hàng thắc mắc sản phẩm như thế nào thì được gọi là hợp chuẩn? Thiết bị cần có những tính năng hay các giấy chứng nhận đi kèm như thế nào?

Thực tế, thiết bị định vị ô tô hợp chuẩn là khái niệm không còn xa lạ với nhiều tài xế, chủ xe ở Việt Nam nhưng không phải ai cũng hiểu bản chất của khái niệm này. Đây là thiết bị điện tử được gắn trực tiếp trên các dòng xe (xe tải, xe khách, xe bus, xe taxi, xe công trình,…) nhằm cung cấp các thông tin về xe và tài xế như thời gian dừng đỗ, vị trí hiện tại, thời gian lái xe,… Sản phẩm gồm có 2 phần là phần cứng (thiết bị) và phần mềm giám sát đi kèm.

BÁO GIÁ! Dịch vụ lắp thiết bị giám sát hành trình xe ô tô tải

đăng ký tư vấn lắp thiết bị giám sát hành trình xe ô tô

Về chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, đây là khái niệm chung đối với nhiều sản phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam. Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. Còn công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Bảo Lâm Group cung cấp thiết bị định vị ô tô hợp chuẩn.

Để đánh giá một sản phẩm, cụ thể là thiết bị định vị ô tô hợp chuẩn hay không, cơ quan chức năng (cụ thể là Bộ GTVT) phải công bố chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký thực hiện hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn. Việc thử nghiệm phục vụ đánh giá hợp chuẩn phải được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã đăng ký.

Giấy chứng nhận định vị hợp chuẩn

Đối tượng của công bố hợp quy là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành hoặc được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc. Một sản phẩm được chứng nhận hợp quy khi đáp ứng một trong 2 trường hợp: Kết quả chứng nhận hợp quy theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.

Như vậy, thiết bị định vị hợp chuẩn, định vị hợp quy là sản phẩm đã trải qua quá trình kiểm định, thử nghiệm mẫu của các cơ quan chức năng, đạt đủ chứng nhận tiêu chuẩn mới đưa ra thị trường. Một sản phẩm định vị gps đủ chuẩn sẽ có đầy đủ giấy tờ chứng nhận đi kèm và có bảo hành chính hãng của đơn vị sản xuất.

Tính năng của thiết bị định vị ô tô hợp chuẩn

Thiết bị định vị ô tô hợp chuẩn Eposi có đầy đủ tính năng theo quy chuẩn QCVN 31:2014/Bộ GTVT:

  • – Thông tin về xe và lái xe;
  • – Hành trình của xe;
  • – Tốc độ vận hành của xe;
  • – Số lần và thời gian dừng, đỗ xe;
  • – Số lần và thời gian đóng, mở cửa xe;

– Thời gian làm việc của lái xe (bao gồm: thời gian lái xe liên tục của người lái xe và tổng thời gian làm việc trong một ngày của người lái xe).

Sản phẩm định vị ô tô của Eposi phù hợp với việc quản lý xe, đăng kiểm xe của các đơn vị. Đồng thời, nhờ các tính năng giám sát, thiết bị cũng phù hợp với các đơn vị cần lắp xe để quản lý chặt chẽ các thông tin về xe và tài xế.

Khi mua hộp đen định vị hợp chuẩn TCT-02 trong thời gian này, khách hàng sẽ được hưởng chương trình khuyến mãi lớn nhất trong vòng 6 năm phát triển, cung cấp thiết bị:

  • – MIỄN PHÍ 01 NĂM THUÊ BAO
  • – Miễn phí lắp đặt
  • – Miễn phí giao hàng
  • – Bảo hành chính hãng 12 tháng
  • – Bảo trì trọn đời
  • – 1 đổi 1 sản phẩm nếu do lỗi nhà sản xuất trong thời gian bảo hành
  • – Tư vấn 24/7
  • – Hướng dẫn sử dụng phần mềm 24/7.

Để nhanh tay đặt mua sản phẩm định vị ô tô hợp chuẩn bộ Giao thông vận tải năm 2017 quý khách vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây.

Đăng ký lắp định vị hợp quy

* Để nhận được sự tư vấn miễn phí và báo giá về những vấn đề liên quan tới lắp định vị xe tải, đóng thùng xe, hoán cải, cải tạo xe, đăng ký, đăng kiểm xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại dưới đây hoặc gửi thông tin đăng ký tư vấn:
[contact-form-7 id=”95″ title=”Form Tư vấn”]

Đăng bởi Để lại phản hồi

Những loại xe bắt buộc lắp thiết bị giám sát hành trình năm 2017

Tại Điều 14 Nghị định 86/2014/NĐ-CP đã quy định về việc lắp thiết bị giám sát hành trình. Quy định đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình; thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

Trong trường hợp đối với những loại xe chưa được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình được thực hiện theo lộ trình sau đây, cụ thể:

Thứ nhất, lắp đặt trước ngày 01/7/2015 đối với xe taxi, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

Thứ hai, lắp đặt trước ngày 01/01/ 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

Thứ ba, lắp đặt trước ngày 01/7/2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

Thứ tư, lắp đặt trước ngày 01/01/2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

Thứ năm, lắp đặt trước ngày 01/7/2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.”

Như vậy, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe chở công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa và xe kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

 

Đăng bởi Để lại phản hồi

Thủ tục cấp phù hiệu xe tải

Bạn đang cần xin cấp Phù hiệu xe tải, phù hiệu xe vận tải công-ten-nơ, phù hiệu xe ô tô khách… Bảo Lâm Group xin được tư vấn thủ tục cấp phù hiệu cho xe tải như nội dung bên dưới để bạn có thể tự làm Thủ tục cấp phù hiệu xe tải nhanh chóng, đáp ứng các quy định của Nhà nước khi xe tham gia giao thông. Theo quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ – CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và Thông tư số 63/2014/TT – BGTVT yêu cầu toàn bộ các xe tải có tải trọng lớn hơn 3.5 tấn, xe container, xe khách, xe tải phải có phù hiệu xe tải do Sở Giao Thông Vận Tải cấp.

Quy định loại xe phải có phù hiệu vận tải:

Quy định về những loại xe phải gắn phù hiệu được thể hiện tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 86/2014/NĐ-CP, theo đó:

3. Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe chở công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa phải được gắn phù hiệu; xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn biển hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải“.

Như vậy, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe chở công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa và xe kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn phù hiệu.

Theo quy định của pháp luật, xe tải có kinh doanh vận tải phải đăng ký phù hiệu. Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 86/2014/NĐ-CP có giải thích về kinh doanh vận tải như sau:

“1. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.

2. Kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải và thu cước phí vận tải trực tiếp từ khách hàng.

3. Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn khác trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó.”

Trong trường hợp công ty bạn, chúng tôi không biết công ty sử dụng xe này để làm gì nên bạn cần dựa vào quy định trên để xác định chính xác xe của mình có được sử dụng kinh doanh vận tải hay không.

Lộ trình thực hiện đối với xe kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp

Về lộ trình gắn phù hiệu cho ô tô kinh doanh vận tải được quy định chi tiết tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 86/2014/NĐ-CP như sau:

“4. Đối với những loại xe chưa được gắn phù hiệu trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc gắn phù hiệu được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn“.

Như vậy, theo lộ trình mà luật đưa ra, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn phải gắn phù hiệu trước ngày 1 tháng 7 năm 2018.

Tem phù hiệu xe tảiCấp tem phù hiệu xe vận tảiCấp tem phù hiệu cho xe công ten nơ vận tải

Chuẩn bị hồ sơ xin cấp phù hiệu:

STT Các hồ sơ cần chuẩn bị Loại hồ sơ
1 Giấy đề nghị cấp phù hiệu (theo mẫu dowload tại đây) Bản chính
2 Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô (Giấy phép con) Bản sao công chứng
3 Bản sao bộ giấy tờ xe (đăng ký, đăng kiểm…)
Kèm theo bộ giấy tờ gốc để đối chiếu.
Bản sao Công ty
4 Hợp đồng thuê phương tiện vận tải (nếu là xe thuê) Bản sao công chứng
5 Xác nhận tình trạng xe (trường hợp đăng ký phù hiệu
khác địa phương đăng ký xe)
Bản chính
6 Hợp đồng và biên bản nghiệm thu của đơn vị lắp đặt thiết bị giám sát,
Hợp đồng ủy thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý thông tin
từ thiết bị giám sát hành trình (nếu có)
Bản sao Công ty
7 Thông tin website, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát
hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu. Đẩy dữ liệu lên Cục đường bộ.
Chuẩn theo qui định
8 Số khám sức khỏe lái xe. Photo bằng lái xe của Lái xe
cho xe đó (nhập tên của Lái xe trên thiết bị GSHT)
Công chứng
9 Giấy giới thiệu Công ty Bản chính
10 Chứng minh thư nhân dân người đi nộp hồ sơ Bản chính
11 Báo cáo kinh doanh vận tải hàng tháng từ khi có quy định
(nộp trước đó vào ngày mùng 5 hàng tháng)
Bản chính

Nơi nộp hồ sơ: Phòng một cửa Sở Giao thông Vận tải

Thời hạn hoàn tất (kể từ ngày cung cấp đủ hồ sơ):
– Phù hiệu cùng địa phương với giấy đăng ký xe: 02 ngày
– Phù hiệu khác địa phương ới giấy đăng ký xe: 08 ngày

Lưu ý:
– Phải có giấy phép vận tải bằng ô tô (giấy phép con) thì mới đăng ký được phù hiệu vận tải.
– Đối với xe cá nhân xin cấp phù hiệu tham khảo chi tiết tại đây.
– Tùy theo quy định của một số tỉnh khác nhau cần phải quan tâm như:
phải có trên 5 xe mới cấp phù hiệu, cá nhân phải chung vào HTX hoặc Công ty…

Đăng ký tư vấn

* Để nhận được sự tư vấn miễn phí và báo giá về những vấn đề liên quan tới cấp phù hiệu xe tải, giấy phép kinh doanh vận tải, đóng thùng xe tải, hoán cải, cải tạo xe, đăng ký, đăng kiểm xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại dưới đây hoặc gửi thông tin đăng ký tư vấn:
[contact-form-7 id=”95″ title=”Form Tư vấn”]

KHUYẾN MÃI! Nhanh tay đăng ký nhận ưu đãi lớn khi lắp thiết bị giám sát hành trình hợp chuẩnđăng ký lắp định vị xe tải

 

Đăng bởi Để lại phản hồi

Làm phù hiệu xe tải đối với xe cá nhân

phù hiệu xe tải dưới 3.5 tấn

Kể từ ngày 01/07/2018 tất cả xe tải có tải trọng dưới 3.5 tấn trở lên phải có phù hiệu vận tải mới đủ điều kiện lưu hành. Để giúp Quý khách có thể xin cấp phép được dễ dàng, Bảo Lâm Group xin được hướng dẫn quy trình thủ tục cấp Phù hiệu vận tải đối với xe cá nhân như sau:

tem phu hieu xe tai
cap tem phu hieu xe tai
cap tem phu hieu xe cong ten no

Lộ trình thực hiện đối với xe kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp

  1. Từ ngày 01/07/2015 đối với xe đầu kéo kéo rơ mooc, sơ mi – rơ mooc
  2. Trước ngày 01/01/2016 đối với xe vận chuyển hàng hóa có trọng tải từ 10 tấn trở lên
  3. Trước ngày 01/07/2016 đối với xe vận chuyển hàng hóa có trọng tải từ 7 đến 10 tấn
  4. Trước ngày 01/01/2017 đối với xe vận chuyển hàng hóa có trọng tải từ 3,5 đến 7 tấn
  5. Trước ngày 01/07/2018 đối với xe vận chuyển hàng hóa có trọng tải dưới 3,5 tấn

BÁO GIÁ! Dịch vụ làm phù hiệu xe ô tô tải

đăng ký tư vấn làm phù hiệu xe ô tô

Các cách để xin cấp Phù hiệu vận tải xe cá nhân gồm 3 cách như sau:

  1. Cách 1: Xin cấp Phù hiệu vận tải bằng chính tên chủ xe. Cách này ưu điểm là sau này xin cấp phù hiệu từ xe thứ 2 trở lên dễ dàng và đỡ tốn chi phí hơn. Nhược điểm là phải xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô nên mất nhiều thời gian hơn.
  2. Cách 2: Xin cấp Phù hiệu vận tải thông qua Hợp tác xã
  3. Cách 3: Xin cấp Phù hiệu vận tải thông qua Công ty kinh doanh vận tải. Cách 2 và cách 3 có ưu điểm là xin cấp phù hiệu nhanh hơn. Nhược điểm là sẽ bị phụ thuộc vào người khác, sau này xin cấp phù hiệu xe khác tốn kém hơn, phải đóng phí xã viên…

Hướng dẫn quy trình xin cấp Phù hiệu vận tải xe cá nhân thông qua Hợp tác xã hoặc Công ty vận tải:

Bước 1: Xin cấp Giấy phép kinh doanh hộ cá thể cho chính chủ xe. Trong GPKD hộ cá thể phải có chức năng kinh doanh vận tải và chức năng Cho thuê xe.

Bước 2: Ký hợp đồng với Hợp tác xã hoặc Công ty vận tải

– Trước tiên bạn cần tìm một Hợp tác xã hoặc Công ty vận tải có chức năng kinh doanh vận tải và đã được giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô (giấy phép của họ được cấp phải phù hợp với loại xe của bạn đang sở hữu).
– Dựa trên quy định của Hợp tác xã/Công ty vận tải và nhu cầu của bạn, hai bên ký hợp đồng liên kết vận tải.

Bước 3: Lắp đặt bộ thiết bị giám sát hành trình hợp chuẩn, hợp quy cho chiếc xe của bạn. Yêu cầu bên lắp đặt cung cấp các chững từ gồm hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, địa chỉ truy cập và quan trọng nhất là đẩy dữ liệu giám sát hành trình lên Tổng Cục đường bộ.

Bước 4: Nộp hồ sơ xin cấp Phù hiệu vận tải

STTCác hồ sơ cần chuẩn bịGhi chú
1Giấy đề nghị cấp phù hiệu có ký đóng dấuBản chính
2Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô của Hợp tác xã/Công ty vận tảiBản sao công chứng
3Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Hợp tác xã/Công ty vận tảiBản sao công chứng
4Hợp đồng với Hợp tác xã hoặc Công ty vận tảiBản chính
5Giấy phép hộ kinh doanh cá thể của Chủ xe (có chức năng vận tải và cho thuê xe)Bản sao công chứng
6Bản sao bộ giấy tờ xe (đăng ký, đăng kiểm, bảo hiểm TNDS…)
Bảo hiểm TNDS và đăng kiểm theo hình thức kinh doanh vận tải
Bản sao công chứng
7Hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu của đơn vị lắp đặt thiết bị giám sát hành trình.
Thông tin website, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình
của các xe đề nghị cấp phù hiệu
Bản sao công chứng
8Xác nhận tình trạng xe (trường hợp đăng ký phù hiệu khác địa phương đăng ký xe)Bản chính
9Chứng minh thư nhân dân và bằng lái xe của người lái xe
(bằng lái phù hợp với loại xe xin cấp phù hiệu)
Bản sao công chứng
10Giấy khám sức khỏe của Lái xe trong vòng 6 tháng
(theo thông tư 63/2014/TT-BGTVT phải thử ma túy)
Bản chính
11Ảnh thẻ của Lái xe 3×4 (02 cái)Bản chính
12Giấy giới thiệu của Hợp tác xã hoặc Công ty vận tảiBản chính
13Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của Chủ xeBản sao công chứng

Hướng dẫn quy trình xin cấp Phù hiệu vận tải xe cá nhân bằng chính pháp nhân của Chủ xe:

Bước 1: Xin cấp Giấy phép kinh doanh hộ cá thể cho chính chủ xe tại UBND quận/huyện nơi cu trú. Trong GPKD hộ cá thể phải có chức năng kinh doanh vận tải.

Bước 2: Lắp đặt bộ thiết bị giám sát hành trình hợp chuẩn, hợp quy cho chiếc xe của bạn. Yêu cầu bên lắp đặt cung cấp các chững từ gồm hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, địa chỉ truy cập và quan trọng nhất là đẩy dữ liệu giám sát hành trình lên Tổng Cục đường bộ.

Bước 3: Xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô tại Sở Giao thông Vận tải.

Bước 4: Xin cấp Phù hiệu vận tải tại Sở Giao thông Vận tải. Hướng dẫn chi tiết xem bên trên

Với những hướng dẫn nêu trên, chúc Quý khách có thể hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng để tham gia giao thông đúng với quy định của Pháp luật. Để được tư vấn cụ thể Quý khách liên hệ hotline của chúng tôi theo số dưới đây.

Đăng ký tư vấn làm phù hiệu xe tải

* Để nhận được sự tư vấn miễn phí và báo giá về những vấn đề liên quan tới làm phù hiệu xe tải, đóng thùng, hoán cải, cải tạo xe, đăng ký, đăng kiểm xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại dưới đây hoặc gửi thông tin đăng ký tư vấn:
[contact-form-7 id=”95″ title=”Form Tư vấn”]

Đăng bởi Để lại phản hồi

Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Theo quy định của pháp luật, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và phải xin giấy phép kinh doanh (giấy phép con). Để được thực hiện hoạt động kinh doanh vận tải, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục xin giấy phép con tại Sở Giao thông vận tải sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đẩu tư.

Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô ( Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 93/2012/NĐ-CP) có trình tự thực hiện như sau:

BƯỚC 1: CHUẨN BỊ HỒ SƠ

Để việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải được nhanh chóng, bạn cần chuẩn bị đầy đủ và chính xác các hồ sơ như sau:

STT HỒ SƠ LOẠI HỒ SƠ SỐ LƯỢNG GHI CHÚ
1 Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng
ô tô (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép
(dowload biểu mẫu tại đây)
Bản chính 01 Phụ lục 1 Thông tư 18 của Bộ GTVT ngày 06/08/2013
2 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ giấy phép
đầu tư hoặc giấy phép thành lập
Bản sao 02 Bản sao công chứng (phải có ngành nghề kinh doanh vận tải)
3 Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải Bản sao 01 Bản sao công chứng (trung cấp trở lên)
4 Phương án kinh doanh của doanh nghiệp
(dowload biểu mẫu tại đây)
Bản chính 01 Phụ lục 3 Thông tư 18 của Bộ GTVT ngày 06/08/2013
5 Văn bản/ Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ
của bộ phận theo dõi an toàn giao thông
Bản chính 01
6 Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải
(dowload biểu mẫu tại đây)
Bản chính 01 Đối với kinh doanh xe khách, xe taxi… Phụ lục 6 Thông tư 18
7 Chứng từ chứng minh kho bãi Bản sao 01 Hợp đồng thuê, chủ quyền kho bãi…
8 Thiết bị giám sát hành trình theo chuẩn Bản sao 01 Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, hóa đơn VAT…
9 Giấy giới thiệu của doanh nghiệp Bản chính 02 Cho người đi nộp hồ sơ
10 CMND của người đi nộp hồ sơ Bản chính 01

Lưu ý:

  • Trong giấy ĐKKD phải có mã ngành kinh doanh vận tải mới xin được Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô.
  • Người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã (đảm nhận một trong các chức danh: Giám đốc, Phó giám đốc; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm hợp tác xã; trưởng bộ phận nghiệp vụ điều hành vận tải) phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
    • Có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên hoặc trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác
    • Tham gia công tác quản lý vận tải tại các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 03 (ba) năm trở lên
    • Đảm bảo và phải chứng minh có đủ thời gian cần thiết để trực tiếp điều hành hoạt động vận tải.
  • Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi cần phải có thêm: Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông (theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT); Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (Phụ lục 6 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT); Đối với đơn vị đã thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO gửi bản sao chụp giấy chứng nhận;
  • Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ còn phải có thêm văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông (theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT)

BƯỚC 2: NỘP HỒ SƠ

  • Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Giao thông vận tải Tỉnh/Thành phố.
  • Sau khi nộp hồ sơ xong, sẽ được cán bộ tiếp nhận cấp giấy hẹn trả kết quả
  • Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 điều 20 Nghị định số 91/2009/NĐ-CP

BƯỚC 3: NHẬN GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI

Đến ngày ghi trên giấy hẹn, Quý khách đến nơi ghi trên giấy hẹn đóng lệ phí và nhận giấy phép.
Cơ quan cấp: Sở Giao thông Vận tải
Thời hạn sử dụng của giấy phép: 07 năm
Lệ phí: tùy từng Tỉnh/Thành phố quy định các mức lệ phí khác nhau, lệ phí khoảng:
– Đối với cấp giấy phép lần đầu: 200.000 đồng/ giấy phép.
– Đối với cấp đổi, cấp lại giấy phép: 50.000 đồng/ giấy phép.

Để được tư vấn cụ thể Quý khách liên hệ hotline của chúng tôi theo thông tin bên dưới.

Trường hợp Quý khách thấy khó khăn và mất thời gian với các thủ tục này, muốn thuê dịch vụ hoàn thiện trọn gói, chìa khóa trao tay. Giá dịch vụ tùy từng tình trạng hồ sơ và địa phương, vui lòng liên hệ hotline để được tư vấn.